| |
KHUNG CHƯƠNG TR̀NH ĐÀO TẠO
BẬC ĐẠI HỌC
1. Chương tŕnh đào tạo thuộc Khoa
Toán-Cơ-Tin học
1.1.
Chương tŕnh đào tạo ngành
Toán học |
|
| |
|
STT
|
Nội dung
|
Chia theo các hệ
đào tạo và
các chuyên ngành đào
tạo
|
|
Chính quy
đại trà
|
Vừa
làm
vừa học
|
Liên
thông
|
Từ
xa
|
|
I
|
Điều kiện tuyển sinh
Theo Quy chế
tuyển sinh đại học và cao đẳng hiện
hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo và các quy định của
Đại học Quốc gia Hà Nội;
Căn cứ
chỉ tiêu được giao, Trường tổ
chức tuyển chọn sinh viên cho hệ Chính quy và cho các
chương tŕnh Đào tạo Cử nhân Khoa học Tài
năng, chương tŕnh Đào tạo Tiên tiến, thông
tin chi tiết được Trường thông báo trên các
phương tiện thông tin đại chúng và trên website http://www.hus.edu.vn vào
tháng hai hàng năm.
Điểm trúng
tuyển: theo ngành, kết hợp với điểm
trúng tuyển vào trường theo khối thi. Nếu thí
sinh đủ điểm vào trường theo khối thi
nhưng không đủ điểm vào ngành đă
đăng kư dự thi sẽ được chuyển vào
ngành khác cùng khối thi nếu c̣n chỉ tiêu.
Tuyển thẳng: Tuyển thẳng không
hạn chế số lượng những thí sinh là thành
viên đội tuyển đi thi Olympic Quốc tế các
môn: Toán học, Tin học,
Vật lư, Hóa học.
Ưu tiên xét tuyển thẳng: Tuyển
thẳng không hạn chế số lượng những
thí sinh đạt từ giải ba trở lên trong kỳ
thi chọn học sinh giỏi Quốc gia các môn: Toán
học, Tin học, Vật lư, Hóa học và có tổng
điểm thi tuyển sinh đại học đạt
từ điểm sàn trở lên theo Quy định của
Bộ Giáo dục và Đào tạo trong năm tuyển
sinh.
|
X
|
|
|
|
|
II
|
Chương tŕnh đào tạo mà cơ
sở giáo dục thực hiện
Chương tŕnh đào
tạo cử nhân khoa học ngành Toán học
|
X
|
|
|
|
|
III
|
Yêu cầu về thái độ học
tập của người học
Học tập nghiêm túc, chủ động, sáng
tạo; tự giác tự học và học tập suốt
đời, đúng đắn, trung thực trong khoa
học; nhận thức đúng đắn về các giá
trị xă hội và thái độ ứng xử; chấp
hành và thực hiện nghiêm chỉnh Quy chế, Quy
định về đào tạo; t́m hiểu, xác
định rơ trách nhiệm nghề nghiệp và ư thức
cộng đồng tác phong học tập, làm việc nghiêm
túc yêu ngành nghề, sẵn sàng phục vụ đất
nước,
|
X
|
|
|
|
|
IV
|
Các hoạt động hỗ trợ
học tập, sinh hoạt của người học
ở cơ sở giáo dục
T́m kiếm học
bổng của tổ chức và cá nhân trong và ngoài
nước, tổ chức các cuộc thi Olympic SV, tổ
chức các hội thảo về đào tạo – việc
làm, tổ chức các sinh hoạt ngoại khóa, dạy
kỹ năng mềm cho SV, giới thiệu SV đi
thực tập, thực tế ở các đơn vị,
thực hiện các chế độ chính sách, chế
độ bảo hiểm, kết hợp với KTX
giải quyết chỗ ở cho SV, tổ chức các
giải thi đấu thể thao, thi văn nghệ cho SV
|
X
|
|
|
|
|
V
|
Điều kiện cơ sở vật
chất của cơ sở giáo dục cam kết phục
vụ người học (như pḥng học, trang
thiết bị, thư viện ...)
|
tốt
|
tốt
|
tốt
|
tốt
|
|
VI
|
Đội ngũ giảng viên và cán
bộ quản lư, phương pháp quản lư của cơ
sở giáo dục
|
|
|
|
|
|
VII
|
Mục tiêu, kiến thức, kỹ
năng, tŕnh độ ngoại ngữ đạt
được
Đào
tạo
cho xă hội những cán bộ có tŕnh độ cử
nhân khoa học, có kiến thức chuyên sâu về Toán
học và khả năng ứng dụng Toán học vào các
lĩnh vực khoa học, công nghệ, kinh tế, xă
hội. Sinh viên được trang bị những
kiến thức đại cương về khoa học
xă hội và nhân văn, về khoa học tự nhiên và
những kiến thức cơ bản về Toán học,
đồng thời trang bị những kiến thức
cơ sở của ngành và bước đầu đi
sâu vào chuyên ngành. Sinh viên có khả năng sử dụng
thành thạo một số ngôn ngữ lập tŕnh cơ
bản, một số thuật toán và phần mềm toán
học. Sinh viên năm cuối có thể tham gia các
hướng nghiên cứu đang được triển
khai tại Khoa. Rèn luyện cho sinh viên khả năng
tư duy chính xác của Toán học, tư duy thuật toán
và phương pháp tiếp cận khoa học tới
vấn đề thực tế
Ngoại ngữ: khi tốt nghiệp sinh
viên có tŕnh độ tiếng Anh đạt chuẩn IELTS
≥ 4.0 điểm hoặc tương đương.
|
X
|
|
|
|
|
VIII
|
Vị trí làm việc sau khi tốt
nghiệp ở các tŕnh độ theo các ngành đào
tạo
Cử nhân ngành Toán học có đủ
năng lực làm công tác giảng dạy Toán học
tại các trường đại học, cao
đẳng, trung học phổ thông; làm việc tại
các viện nghiên cứu, các cơ quan quản lư kinh
tế, tài chính, các cơ sở sản xuất và kinh doanh
có sử dụng kiến thức Toán học và Toán ứng
dụng hoặc được đào tạo tiếp thạc
sĩ và tiến sĩ ở trong và ngoài nước.
Thực
tế nhiều năm qua cho thấy sinh viên ngành Toán
học nói riêng và Khoa Toán-Cơ-Tin học nói chung, khi ra
trường đều được các cơ quan, doanh
nghiệp trong và ngoài nước tiếp nhận và
đánh giá rất cao.
Hiện
nay, nhiều cơ hội đến với sinh viên ngành
Toán học nói riêng và Khoa Toán-Cơ-Tin học nói chung v́
một số lĩnh vực trọng điểm trong
nền kinh tế quốc gia như công nghệ thông tin,
bảo hiểm, ngân hàng và tài chính, …vv đang rất
cần các chuyên gia Toán học, Toán ứng dụng
|
X
|
|
|
|
|
|
| |
|
|
| |
1.2.
Chương tŕnh đào tạo ngành
Toán – Cơ |
|
| |
|
STT
|
Nội dung
|
Chia theo các hệ
đào tạo và
các chuyên ngành đào
tạo
|
|
Chính quy
đại trà
|
Vừa làm
vừa
học
|
Liên
thông
|
Từ
Xa
|
|
I
|
Điều kiện tuyển sinh
Theo Quy chế
tuyển sinh đại học và cao đẳng hiện
hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo và các quy định của
Đại học Quốc gia Hà Nội;
Căn cứ
chỉ tiêu được giao, Trường tổ
chức tuyển chọn sinh viên cho hệ Chính quy và cho
chương tŕnh Đào tạo Cử nhân Khoa học Tài
năng. Thông tin chi tiết được Trường
thông báo trên các phương tiện thông tin đại chúng
và trên website http://www.hus.edu.vn
vào tháng hai hàng năm.
Điểm trúng
tuyển: theo ngành, kết hợp với
điểm trúng tuyển vào trường theo khối thi.
Nếu thí sinh đủ điểm vào trường theo
khối thi nhưng không đủ điểm vào ngành
đă đăng kư dự thi sẽ được
chuyển vào ngành khác cùng khối thi nếu c̣n chỉ tiêu.
Tuyển thẳng: Tuyển thẳng không
hạn chế số lượng những thí sinh là thành
viên đội tuyển đi thi Olympic Quốc tế các
môn: Toán học, Tin học,
Vật lư, Hóa học.
Ưu tiên xét tuyển thẳng: Tuyển
thẳng không hạn chế số lượng những
thí sinh đạt từ giải ba trở lên trong kỳ
thi chọn học sinh giỏi Quốc gia các môn: Toán
học, Tin học, Vật lư, Hóa học và có tổng
điểm thi tuyển sinh đại học đạt
từ điểm sàn trở lên theo Quy định của
Bộ Giáo dục và Đào tạo trong năm tuyển
sinh.
|
X
|
|
|
|
|
II
|
Chương
tŕnh đào tạo mà cơ sở giáo dục thực
hiện
Chương tŕnh đào tạo
cử nhân khoa học ngành Toán - Cơ
|
X
|
|
|
|
|
III
|
Yêu cầu về thái độ học tập của
người học
Học
tập nghiêm túc, chủ động, sáng tạo; tự
giác tự học và học tập suốt đời,
đúng đắn, trung thực trong khoa học; nhận
thức đúng đắn về các giá trị xă hội
và thái độ ứng xử; chấp hành và thực
hiện nghiêm chỉnh Quy chế, Quy định về
đào tạo; t́m hiểu, xác định rơ trách nhiệm
nghề nghiệp và ư thức cộng đồng tác phong
học tập, làm việc nghiêm túc yêu ngành nghề, sẵn
sàng phục vụ đất nước,
|
X
|
|
|
|
|
IV
|
Các
hoạt động hỗ trợ học tập, sinh
hoạt của người học ở cơ sở giáo
dục
T́m kiếm học
bổng của tổ chức và cá nhân trong và ngoài
nước, tổ chức các cuộc thi Olympic SV, tổ
chức các hội thảo về đào tạo – việc
làm, tổ chức các sinh hoạt ngoại khóa, dạy
kỹ năng mềm cho SV, giới thiệu SV đi
thực tập, thực tế ở các đơn vị,
thực hiện các chế độ chính sách, chế
độ bảo hiểm, kết hợp với KTX
giải quyết chỗ ở cho SV, tổ chức các
giải thi đấu thể thao, thi văn nghệ cho SV
|
X
|
|
|
|
|
V
|
Điều kiện cơ sở vật
chất của cơ sở giáo dục cam kết phục
vụ người học (như pḥng học, trang
thiết bị, thư viện ...)
|
tốt
|
tốt
|
tốt
|
tốt
|
|
VI
|
Đội
ngũ giảng viên và cán bộ quản lư, phương
pháp quản lư của cơ sở giáo dục
|
|
|
|
|
|
VII
|
Mục
tiêu, kiến thức, kỹ năng, tŕnh độ
ngoại ngữ đạt được
Đào tạo cho xă hội những cán
bộ có tŕnh độ cử nhân khoa học, có kiến
thức chuyên sâu về Cơ học và có khả năng
ứng dụng Toán học, Cơ
học vào các lĩnh vực khoa học, công nghệ,
kinh tế, xă hội. Sinh viên được trang bị
những kiến thức đại cương về
khoa học xă hội và nhân văn, về khoa học
tự nhiên và những kiến thức cơ bản
về toán học, cơ
học, tin học, toán ứng dụng, đồng
thời trang bị những kiến thức cơ sở
của ngành và bước đầu đi sâu vào chuyên
ngành. Sinh viên có khả năng sử dụng thành thạo
một số ngôn ngữ lập tŕnh cơ bản,
một số thuật toán và phần mềm toán học.
Sinh viên được tham gia các hướng nghiên cứu
Cơ học đang được triển khai tại
Khoa.
Ngoại
ngữ: khi tốt nghiệp sinh viên có tŕnh độ tiếng Anh
đạt chuẩn IELTS ≥ 4.0 điểm hoặc
tương đương.
|
X
|
|
|
|
|
VIII
|
Vị
trí làm việc sau khi tốt nghiệp ở các tŕnh
độ theo các ngành đào tạo
Sinh viên tốt nghiệp cử nhân
ngành Toán-Cơ có đủ khả năng làm công tác
giảng dạy Toán học, Cơ học tại các
trường đại học, cao đẳng, trung
học phổ thông, hoặc làm việc tại các viện
nghiên cứu, các cơ quan quản lư, sản xuất và
kinh doanh có sử dụng kiến thức toán học,
cơ học, ví dụ trong các lĩnh vực như xây
dựng, chế tạo máy, khoa học vật liệu, …vv
hoặc được đào tạo tiếp thạc
sĩ và tiến sĩ ở trong và ngoài nước.
|
X
|
|
|
|
|
|
| |
|
|
| |
1.3. Chương tŕnh đào tạo ngành Toán-Tin ứng dụng |
|
| |
|
STT
|
Nội dung
|
Chia theo các hệ
đào tạo và
các chuyên ngành đào
tạo
|
|
Chính quy
đại trà
|
Vừa làm
vừa
học
|
Liên
thông
|
Từ
Xa
|
|
I
|
Điều
kiện tuyển sinh
Theo Quy chế tuyển sinh
đại học và cao đẳng hiện hành của
Bộ Giáo dục và Đào tạo và các quy định của
Đại học Quốc gia Hà Nội;
Thông tin chi
tiết được Trường thông báo trên các
phương tiện thông tin đại chúng và trên website http://www.hus.edu.vn vào
tháng hai hàng năm.
Điểm trúng
tuyển: theo ngành, kết hợp với
điểm trúng tuyển vào trường theo khối thi.
Nếu thí sinh đủ điểm vào trường theo
khối thi nhưng không đủ điểm vào ngành
đă đăng kư dự thi sẽ được
chuyển vào ngành khác cùng khối thi nếu c̣n chỉ tiêu.
Tuyển thẳng: Tuyển thẳng không
hạn chế số lượng những thí sinh là thành
viên đội tuyển đi thi Olympic Quốc tế các
môn: Toán học, Tin học,
Vật lư, Hóa học.
Ưu tiên xét tuyển thẳng: Tuyển
thẳng không hạn chế số lượng những
thí sinh đạt từ giải ba trở lên trong kỳ
thi chọn học sinh giỏi Quốc gia các môn: Toán
học, Tin học, Vật lư, Hóa học và có tổng
điểm thi tuyển sinh đại học khối A
đạt từ điểm sàn trở lên theo Quy
định của Bộ Giáo dục và Đào tạo trong
năm tuyển sinh.
|
X
|
|
|
|
|
II
|
Chương
tŕnh đào tạo mà cơ sở giáo dục thực
hiện
Chương tŕnh đào tạo
cử nhân khoa học ngành Toán-Tin ứng dụng
|
X
|
|
|
|
|
III
|
Yêu cầu về thái độ học tập của
người học
Học
tập nghiêm túc, chủ động, sáng tạo; tự
giác tự học và học tập suốt đời,
đúng đắn, trung thực trong khoa học; nhận
thức đúng đắn về các giá trị xă hội
và thái độ ứng xử; chấp hành và thực
hiện nghiêm chỉnh Quy chế, Quy định về
đào tạo; t́m hiểu, xác định rơ trách nhiệm
nghề nghiệp và ư thức cộng đồng tác phong
học tập, làm việc nghiêm túc yêu ngành nghề, sẵn
sàng phục vụ đất nước,
|
X
|
|
|
|
|
IV
|
Các
hoạt động hỗ trợ học tập, sinh
hoạt của người học ở cơ sở giáo
dục
T́m kiếm học
bổng của tổ chức và cá nhân trong và ngoài
nước, tổ chức các cuộc thi Olympic SV, tổ
chức các hội thảo về đào tạo – việc
làm, tổ chức các sinh hoạt ngoại khóa, dạy
kỹ năng mềm cho SV, giới thiệu SV đi
thực tập, thực tế ở các đơn vị,
thực hiện các chế độ chính sách, chế
độ bảo hiểm, kết hợp với KTX
giải quyết chỗ ở cho SV, tổ chức các
giải thi đấu thể thao, thi văn nghệ cho SV
|
|
|
|
|
|
V
|
Điều
kiện cơ sở vật chất của cơ sở
giáo dục cam kết phục vụ người học
(như pḥng học, trang thiết bị, thư viện
...)
|
tốt
|
tốt
|
tốt
|
tốt
|
|
VI
|
Đội
ngũ giảng viên và cán bộ quản lư, phương
pháp quản lư của cơ sở giáo dục
|
|
|
|
|
|
VII
|
Mục
tiêu, kiến thức, kỹ năng, tŕnh độ
ngoại ngữ đạt được
Đào tạo những cử nhân khoa
học có kiến thức chuyên sâu về Toán ứng
dụng, Tin học và có khả năng áp dụng kiến
thức Toán học-Tin học vào các lĩnh vực khoa
học, công nghệ, kinh tế, xă hội. Sinh viên
được trang bị những kiến thức
đại cương về khoa học xă hội, khoa
học tự nhiên và những kiến thức cơ
bản về toán ứng dụng, tin học, đồng
thời trang bị những kiến thức cơ sở
của ngành và bước đầu đi sâu vào chuyên
ngành. Sinh viên có khả năng xây dựng mô h́nh toán học
cho các bài toán thực tế, sử dụng thành thạo
một số ngôn ngữ lập tŕnh, các kiến thức
về thuật toán và công
nghệ phần mềm. Sinh được tham gia các
hướng nghiên cứu về Toán ứng dụng và Tin
học đang được triển khai tại Khoa.
Ngoại
ngữ: khi tốt nghiệp sinh viên có tŕnh độ tiếng Anh
đạt chuẩn IELTS ≥ 4.0 điểm hoặc
tương đương.
|
X
|
X
|
X
|
|
|
VIII
|
Vị
trí làm việc sau khi tốt nghiệp ở các tŕnh
độ theo các ngành đào tạo
Sinh viên
tốt nghiệp đủ năng lực giảng
dạy Toán học và Tin tại các trường
đại học, cao đẳng, trung học chuyên
nghiệp, dạy nghề và trung học phổ thông, hoặc
làm việc tại các viện nghiên cứu, các cơ quan
quản lư, các cơ sở sản xuất và kinh doanh có
sử dụng kiến thức toán ứng dụng và tin
học, các công ty lập tŕnh, gia công phần mềm, hay
phân tích thiết kế hệ thống. Số liệu
thống kê cho thấy cơ hội việc làm c̣ng như
mức thu nhập của sinh viên ngành Toán-Tin ứng
dụng sau khi tốt nghiệp là rất cao. Sinh viên c̣n có
thể được đào tạo tiếp thạc sĩ và
tiến sĩ ở trong và ngoài nước.
|
X
|
X
|
X
|
|
|
|
| |
|
|
| |
1.4.
Chương tŕnh Đào
tạo Tiên tiến ngành Toán học
|
|
| |
|
STT
|
Nội dung
|
Chia theo các hệ
đào tạo và
các chuyên ngành đào
tạo
|
|
Chính quy
đại trà
|
Vừa làm
vừa
học
|
Liên
thông
|
Từ
Xa
|
|
I
|
Điều kiện tuyển sinh
Tuyển thẳng
những thí sinh là thành viên đội tuyển đi thi
Olympic Quốc tế các môn: Hóa học, Toán học, Tin
học, Vật lư.
Tuyển thẳng
những thí sinh đạt từ giải ba trở lên
trong kỳ thi chọn học sinh giỏi Quốc gia các
môn: Hóa học, Toán học, Tin học, Vật lư và có
tổng điểm thi tuyển sinh đại học
khối A đạt từ điểm sàn trở lên theo
Quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo
trong năm tuyển sinh..
Xét tuyển những thí
sinh dự thi tuyển sinh đại học khối A
đă trúng tuyển vào các ngành: Hóa học, Công nghệ Hóa
học, Sư phạm Hóa của Đại học
Quốc gia Hà Nội, nếu có nguyện vọng theo
học và đạt điểm chuẩn quy định
của chương tŕnh.
Thông tin chi
tiết được Trường thông báo trên các
phương tiện thông tin đại chúng và trên website http://www.hus.edu.vn
hoặc http://www.mim.hus.edu.vn vào tháng
hai hàng năm.
|
X
|
|
|
|
|
II
|
Chương tŕnh đào tạo mà cơ
sở giáo dục thực hiện
Chương tŕnh tiên
tiến giáo dục đại học ngành Toán học, xây
dựng từ chương tŕnh gốc của Trường đại học Washington,
Seattle, Hoa Kỳ.
|
X
|
|
|
|
|
III
|
Yêu cầu về thái độ
học tập của người học
Học
tập nghiêm túc, chủ động, sáng tạo; tự
giác tự học và học tập suốt đời,
đúng đắn, trung thực trong khoa học; nhận
thức đúng đắn về các giá trị xă hội
và thái độ ứng xử; chấp hành và thực
hiện nghiêm chỉnh Quy chế, Quy định về
đào tạo; t́m hiểu, xác định rơ trách nhiệm
nghề nghiệp và ư thức cộng đồng tác phong
học tập, làm việc nghiêm túc yêu ngành nghề, sẵn
sàng phục vụ đất nước,
|
|
|
|
|
|
IV
|
Các
hoạt động hỗ trợ học tập, sinh
hoạt của người học ở cơ sở giáo
dục
T́m kiếm học
bổng của tổ chức và cá nhân trong và ngoài
nước, tổ chức các cuộc thi Olympic SV, tổ
chức các hội thảo về đào tạo – việc
làm, tổ chức các sinh hoạt ngoại khóa, dạy
kỹ năng mềm cho SV, giới thiệu SV đi
thực tập, thực tế ở các đơn vị,
thực hiện các chế độ chính sách, chế
độ bảo hiểm, kết hợp với KTX
giải quyết chỗ ở cho SV, tổ chức các
giải thi đấu thể thao, thi văn nghệ cho SV
|
|
|
|
|
|
V
|
Điều
kiện cơ sở vật chất của cơ sở
giáo dục cam kết phục vụ người học
(như pḥng học, trang thiết bị, thư viện
...)
|
tốt
|
tốt
|
tốt
|
tốt
|
|
VI
|
Đội
ngũ giảng viên và cán bộ quản lư, phương
pháp quản lư của cơ sở giáo dục
|
|
|
|
|
|
VII
|
Mục
tiêu, kiến thức, kỹ năng, tŕnh độ
ngoại ngữ đạt được
Đào tạo cử nhân Toán học
đạt chất lượng Quốc tế với
những năng lực và phẩm chất chủ yếu
sau đây :
Trung thực.
Nắm vững các kiến
thức cơ bản, cơ sở của chuyên ngành.
Có năng lực nghiên cứu khoa
học; có khả năng tự học; nắm vững
một số kỹ năng “mềm” cần thiết
như làm việc nhóm, giao tiếp, lănh đạo….
Có kỹ năng thực hành
tốt, sử dụng thành thạo một số
thiết bị hiện đại trong nghiên cứu khoa
học.
Ngôn ngữ giảng dạy và học tập: tiếng Anh (Sinh viên được dành trọn
học kỳ I năm thứ nhất để học
nâng cao tŕnh độ tiếng Anh)
Ngoại ngữ: khi tốt nghiệp sinh
viên có tŕnh độ tiếng Anh đạt chuẩn IELTS
≥ 6.0 điểm hoặc tương đương.
|
X
|
|
|
|
|
VIII
|
Vị
trí làm việc sau khi tốt nghiệp ở các tŕnh
độ theo các ngành đào tạo
Sử dụng thành
thạo Tiếng Anh trong chuyên môn và giao tiếp quốc
tế, đồng thời đáp ứng yêu cầu làm
việc cao ở trong và ngoài nước.
|
X
|
|
|
|
|
|
| |
|
|
| |
1.5.
Chương tŕnh đào tạo Cử
nhân Khoa học Tài năng ngành Toán – Cơ
|
|
| |
|
STT
|
Nội dung
|
Chia theo các hệ
đào tạo và
các chuyên ngành đào
tạo
|
|
Chính quy
đại trà
|
Vừa làm
vừa
học
|
Liên
thông
|
Từ
Xa
|
|
I
|
Điều
kiện tuyển sinh
Tuyển thẳng những thí sinh là thành viên
đội tuyển đi thi Olympic Quốc tế các môn:
Toán học, Tin học, Vật lư, Hóa học.
Tuyển thẳng
những thí sinh đạt từ giải ba trở lên
trong kỳ thi chọn học sinh giỏi Quốc gia các
môn: Toán học, Tin học, Vật lư, Hóa học và có
tổng điểm thi tuyển sinh đại học khối
A của năm tuyển sinh đạt từ điểm
sàn trở lên theo quy định của Bộ Giáo dục
và Đào tạo.
Xét tuyển những thí sinh
dự thi tuyển sinh đại học khối A đă
trúng tuyển vào các ngành Toán học, Toán-Cơ, Toán-Tin
ứng dụng, Sư phạm Toán học và một số
ngành học khác, có kết quả tuyển sinh cao, nếu
có nguyện vọng theo học và đạt điểm
chuẩn quy định của chương tŕnh.
Thông tin chi
tiết được Trường thông báo trên các
phương tiện thông tin đại chúng và trên website http://www.hus.edu.vn vào
tháng hai hàng năm.
|
X
|
|
|
|
|
II
|
Chương
tŕnh đào tạo mà cơ sở giáo dục thực
hiện
Chương tŕnh đào tạo
cử nhân khoa học tài năng ngành Toán - Cơ
|
X
|
|
|
|
|
III
|
Yêu cầu về thái độ học tập của
người học
Học
tập nghiêm túc, chủ động, sáng tạo; tự
giác tự học và học tập suốt đời,
đúng đắn, trung thực trong khoa học; nhận
thức đúng đắn về các giá trị xă hội
và thái độ ứng xử; chấp hành và thực
hiện nghiêm chỉnh Quy chế, Quy định về
đào tạo; t́m hiểu, xác định rơ trách nhiệm
nghề nghiệp và ư thức cộng đồng tác phong
học tập, làm việc nghiêm túc yêu ngành nghề, sẵn
sàng phục vụ đất nước,
|
|
|
|
|
|
IV
|
Các
hoạt động hỗ trợ học tập, sinh
hoạt của người học ở cơ sở giáo
dục
T́m kiếm học
bổng của tổ chức và cá nhân trong và ngoài
nước, tổ chức các cuộc thi Olympic SV, tổ
chức các hội thảo về đào tạo – việc
làm, tổ chức các sinh hoạt ngoại khóa, dạy
kỹ năng mềm cho SV, giới thiệu SV đi
thực tập, thực tế ở các đơn vị,
thực hiện các chế độ chính sách, chế
độ bảo hiểm, kết hợp với KTX
giải quyết chỗ ở cho SV, tổ chức các
giải thi đấu thể thao, thi văn nghệ cho SV
|
X
|
|
|
|
|
V
|
Điều
kiện cơ sở vật chất của cơ sở
giáo dục cam kết phục vụ người học
(như pḥng học, trang thiết bị, thư viện
...)
|
tốt
|
tốt
|
tốt
|
tốt
|
|
VI
|
Đội
ngũ giảng viên và cán bộ quản lư, phương
pháp quản lư của cơ sở giáo dục
|
|
|
|
|
|
VII
|
Mục
tiêu, kiến thức, kỹ năng, tŕnh độ
ngoại ngữ đạt được
Trang bị những
kiến thức cơ bản vững vàng về Toán
học, Cơ học và chuyên ngành cơ học nhằm
đào tạo họ thành những nhà khoa học có tŕnh
độ chuyên môn giỏi, có năng lực sáng tạo
cao, có chuyên môn sâu về Cơ học hoặc ứng
dụng Cơ học vào các lĩnh vực kỹ
thuật, công nghệ. V́ vậy chương tŕnh chú
trọng đến khối kiến thức cơ sở đủ
sâu và rộng.
Tạo
cho sinh viên tư duy chính xác Toán học, Cơ học,
phương pháp tiếp cận các vấn đề khoa
học, thực hiện thành thạo các kỹ năng tính
toán và năng lực vận dụng tổng hợp vào
thực tiễn, có cơ sở vững để
tiếp thu kỹ thuật cao và có khả năng thâm
nhập sang các ngành kỹ thuật.
Ngoại ngữ: khi tốt nghiệp sinh
viên có tŕnh độ tiếng Anh đạt chuẩn IELTS
≥ 6.0 điểm hoặc tương đương.
|
X
|
|
|
|
|
VIII
|
Vị
trí làm việc sau khi tốt nghiệp ở các tŕnh
độ theo các ngành đào tạo
Sinh viên
ra trường có thể phát huy năng lực trong công tác
giảng dạy tại các trường đại
học, cao đẳng, trong công tác tại các viện
nghiên cứu, các cơ quan quản lư, các cơ sở
sản xuất có yêu cầu kiến thức Toán-Cơ.
Hầu hết sinh viên
tốt nghiệp được chuyển tiếp lên
học ở bậc đào tạo sau đại học
trong và ngoài nước.
|
X
|
|
|
|
|
|
| |
|
|
| |
1.6.
Chương tŕnh đào tạo Cử
nhân Khoa học Tài năng ngành Toán học
|
|
| |
|
STT
|
Nội dung
|
Chia theo các hệ
đào tạo và
các chuyên ngành đào
tạo
|
|
Chính quy
đại trà
|
Vừa làm
vừa học
|
Liên
thông
|
Từ
Xa
|
|
I
|
Điều kiện tuyển sinh
Tuyển thẳng
những thí sinh là thành viên đội tuyển đi thi
Olympic Quốc tế các môn: Toán học, Tin học, Vật
lư, Hóa học.
Tuyển thẳng
những thí sinh đạt từ giải ba trở lên
trong kỳ thi chọn học sinh giỏi Quốc gia các
môn: Toán học, Tin học, Vật lư, Hóa học và có
tổng điểm thi tuyển sinh đại học
khối A của năm tuyển sinh đạt từ
điểm sàn trở lên theo quy định của Bộ
Giáo dục và Đào tạo.
Xét tuyển những thí sinh
dự thi tuyển sinh đại học khối A đă
trúng tuyển vào các ngành Toán học, Toán-Cơ, Toán-Tin
ứng dụng, Sư phạm Toán học và một số
ngành học khác, có kết quả tuyển sinh cao, nếu
có nguyện vọng theo học và đạt điểm
chuẩn quy định của chương tŕnh.
Thông tin chi
tiết được Trường thông báo trên các
phương tiện thông tin đại chúng và trên website http://www.hus.edu.vn vào
tháng hai hàng năm.
|
X
|
|
|
|
|
II
|
Chương tŕnh đào tạo mà cơ
sở giáo dục thực hiện
Chương tŕnh đào
tạo cử nhân khoa học tài năng ngành Toán
học
|
X
|
|
|
|
|
III
|
Yêu cầu về thái độ
học tập của người học
Học
tập nghiêm túc, chủ động, sáng tạo; tự
giác tự học và học tập suốt đời,
đúng đắn, trung thực trong khoa học; nhận
thức đúng đắn về các giá trị xă hội
và thái độ ứng xử; chấp hành và thực
hiện nghiêm chỉnh Quy chế, Quy định về
đào tạo; t́m hiểu, xác định rơ trách nhiệm
nghề nghiệp và ư thức cộng đồng tác phong
học tập, làm việc nghiêm túc yêu ngành nghề, sẵn
sàng phục vụ đất nước,
|
|
|
|
|
|
IV
|
Các hoạt động hỗ trợ
học tập, sinh hoạt của người học
ở cơ sở giáo dục
T́m kiếm học
bổng của tổ chức và cá nhân trong và ngoài
nước, tổ chức các cuộc thi Olympic SV, tổ
chức các hội thảo về đào tạo – việc
làm, tổ chức các sinh hoạt ngoại khóa, dạy
kỹ năng mềm cho SV, giới thiệu SV đi
thực tập, thực tế ở các đơn vị,
thực hiện các chế độ chính sách, chế
độ bảo hiểm, kết hợp với KTX
giải quyết chỗ ở cho SV, tổ chức các
giải thi đấu thể thao, thi văn nghệ cho SV
|
X
|
|
|
|
|
V
|
Điều kiện cơ sở vật
chất của cơ sở giáo dục cam kết phục
vụ người học (như pḥng học, trang
thiết bị, thư viện ...)
|
tốt
|
tốt
|
tốt
|
tốt
|
|
VI
|
Đội ngũ giảng viên và cán
bộ quản lư, phương pháp quản lư của cơ
sở giáo dục
|
|
|
|
|
|
VII
|
Mục tiêu, kiến thức, kỹ
năng, tŕnh độ ngoại ngữ đạt
được
Đào
tạo sinh viên Cử nhân khoa học tài năng ngành Toán
học có phẩm chất chính trị tốt, có
đạo đức và sức khoẻ tốt, trung
thực trong khoa học, yêu ngành nghề, nhiệt t́nh công
tác và hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao
Trang
bị cho sinh viên những kiến thức cơ bản và
nâng cao về Toán học. Chương tŕnh đào tạo
chú trọng khối kiến thức cơ sở
đủ sâu và đủ rộng, rèn luyện cho sinh viên
tư duy chính xác của toán học, tư duy thuật toán,
phương pháp tiếp cận khoa học tới các
vấn đề thực tế.
Đào tạo
đội ngũ các cán bộ giảng dạy kế
cận của Đại học
Quốc gia Hà Nội và cung cấp cho các Trường
đại học, các viện nghiên cứu.
Ngoại ngữ: khi tốt nghiệp sinh
viên có tŕnh độ tiếng Anh đạt chuẩn IELTS
≥ 6.0 điểm hoặc tương đương.
|
X
|
|
|
|
|
VIII
|
Vị
trí làm việc sau khi tốt nghiệp ở các tŕnh
độ theo các ngành đào tạo
Sinh viên
sau khi tốt nghiệp có khả năng đặt và
giải bài toán, ứng dụng toán học vào các lĩnh
vực khoa học, công nghệ, dần dần đạt
đến tŕnh độ cao, đáp ứng các yêu cầu
của Nhà trường trong tương lai
Sinh viên tốt
nghiệp ngành Toán học hệ đào tạo tài năng
có thể tham gia giảng dạy tại các trường
đại học, cao đẳng, phổ thông trung
học hoặc công tác tại các viện nghiên cứu, các
cơ quan quản lư, các cơ sở sản xuất có
sử dụng kiến thức Toán học.
Hầu hết sinh viên
tốt nghiệp được chuyển tiếp lên
học ở bậc đào tạo sau đại học
trong và ngoài nước.
|
X
|
|
|
|
|
|
| |
|
|
| |
2.
Chương tŕnh đào tạo thuộc Khoa Vật lư
2.1.
Chương tŕnh đào tạo ngành
Vật lư
|
|
| |
|
STT
|
Nội dung
|
Chia theo các hệ
đào tạo và
các chuyên ngành đào
tạo
|
|
Chính quy
đại trà
|
Vừa làm
vừa học
|
Liên
thông
|
Từ
Xa
|
|
I
|
Điều kiện tuyển sinh
Theo Quy chế
tuyển sinh đại học và cao đẳng hiện hành
của Bộ Giáo dục và Đào tạo và các quy định của
Đại học Quốc gia Hà Nội;
Căn cứ
chỉ tiêu được giao, Trường tổ
chức tuyển chọn sinh viên cho các chương tŕnh
đào tạo tài năng, chất lượng cao,
chương tŕnh đào tạo tiên tiến, chương
tŕnh đào tạo đạt tŕnh độ quốc
tế. Thông tin chi tiết được Trường
thông báo trên các phương tiện thông tin đại chúng
và trên website http://www.hus.edu.vn
vào tháng hai hàng năm.
Điểm trúng
tuyển: theo ngành, kết hợp với
điểm trúng tuyển vào trường theo khối thi.
Nếu thí sinh đủ điểm vào trường theo
khối thi nhưng không đủ điểm vào ngành
đă đăng kư dự thi sẽ được
chuyển vào ngành khác cùng khối thi nếu c̣n chỉ tiêu.
Tuyển thẳng: Tuyển thẳng không
hạn chế số lượng những thí sinh là thành
viên đội tuyển đi thi Olympic Quốc tế các
môn: Toán học, Tin học,
Vật lư, Hóa học.
Ưu tiên xét tuyển thẳng: Tuyển
thẳng không hạn chế số lượng những
thí sinh đạt từ giải ba trở lên trong kỳ
thi chọn học sinh giỏi Quốc gia các môn: Toán
học, Tin học, Vật lư, Hóa học và có tổng
điểm thi tuyển sinh đại học đạt
từ điểm sàn trở lên theo Quy định của
Bộ Giáo dục và Đào tạo trong năm tuyển
sinh.
|
X
|
X
|
|
|
|
II
|
Chương tŕnh đào tạo mà cơ
sở giáo dục thực hiện
Chương tŕnh đào
tạo cử nhân khoa học ngành Vật lư
|
X
|
X
|
|
|
|
III
|
Yêu cầu về thái độ
học tập của người học
Học
tập nghiêm túc, chủ động, sáng tạo; tự
giác tự học và học tập suốt đời,
đúng đắn, trung thực trong khoa học; nhận
thức đúng đắn về các giá trị xă hội
và thái độ ứng xử; chấp hành và thực
hiện nghiêm chỉnh Quy chế, Quy định về
đào tạo; t́m hiểu, xác định rơ trách nhiệm
nghề nghiệp và ư thức cộng đồng tác phong
học tập, làm việc nghiêm túc yêu ngành nghề, sẵn
sàng phục vụ đất nước,
|
|
|
|
|
|
IV
|
Các
hoạt động hỗ trợ học tập, sinh
hoạt của người học ở cơ sở giáo
dục
T́m kiếm học
bổng của tổ chức và cá nhân trong và ngoài
nước, tổ chức các cuộc thi Olympic SV, tổ
chức các hội thảo về đào tạo – việc
làm, tổ chức các sinh hoạt ngoại khóa, dạy
kỹ năng mềm cho SV, giới thiệu SV đi
thực tập, thực tế ở các đơn vị,
thực hiện các chế độ chính sách, chế
độ bảo hiểm, kết hợp với KTX
giải quyết chỗ ở cho SV, tổ chức các
giải thi đấu thể thao, thi văn nghệ cho SV
|
X
|
|
|
|
|
V
|
Điều kiện cơ sở vật
chất của cơ sở giáo dục cam kết phục
vụ người học (như pḥng học, trang
thiết bị, thư viện ...)
|
tốt
|
tốt
|
tốt
|
tốt
|
|
VI
|
Đội ngũ giảng viên và cán
bộ quản lư, phương pháp quản lư của cơ
sở giáo dục
|
|
|
|
|
|
VII
|
Mục tiêu, kiến thức, kỹ
năng, tŕnh độ ngoại ngữ đạt
được
Trang bị cho sinh viên
kiến thức đại cương về khoa học
tự nhiên, khoa học xă hội, kiến thức cơ
bản về vật lư, toán, điện tử-tin học,...
và các kiến thức chuyên ngành; kỹ năng thực hành
và ứng dụng trong các lĩnh vực khoa học, công
nghệ, kinh tế, xă hội.
Ngoại ngữ: khi tốt nghiệp sinh
viên có tŕnh độ tiếng Anh đạt chuẩn IELTS
≥ 4.0 điểm hoặc tương đương.
|
X
|
X
|
|
|
|
VIII
|
Vị
trí làm việc sau khi tốt nghiệp ở các tŕnh
độ theo các ngành đào tạo
Sinh viên tốt
nghiệp có khả năng giảng dạy tại các
trường đại học, cao đẳng, trung
học chuyên nghiệp, dạy nghề và THPT, làm việc
tại các viện nghiên cứu, cơ quan quản lư,
sản xuất-kinh doanh, các tập đoàn kinh tế manh,
các công ty có vốn đầu tư trong nước và
nước ngoài có liên quan đến điện tử,
tin học, viễn thông, v.v. hoặc có thể được
đào tạo tiếp thạc sĩ, tiến sĩ ở
trong và ngoài nước.
|
X
|
X
|
|
|
|
|
| |
|
|
| |
2.2.
Chương tŕnh đào tạo ngành
Khoa học Vật liệu |
|
| |
|
STT
|
Nội dung
|
Chia theo các hệ
đào tạo và
các chuyên ngành đào
tạo
|
|
Chính quy
đại trà
|
Vừa làm
vừa học
|
Liên
thông
|
Từ
Xa
|
|
I
|
Điều kiện tuyển sinh
Theo Quy chế
tuyển sinh đại học và cao đẳng hiện
hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo và các quy định của
Đại học Quốc gia Hà Nội;
Thông tin chi
tiết được Trường thông báo trên các
phương tiện thông tin đại chúng và trên website http://www.hus.edu.vn vào
tháng hai hàng năm.
Điểm trúng
tuyển: theo ngành, kết hợp với
điểm trúng tuyển vào trường theo khối thi.
Nếu thí sinh đủ điểm vào trường theo
khối thi nhưng không đủ điểm vào ngành
đă đăng kư dự thi sẽ được
chuyển vào ngành khác cùng khối thi nếu c̣n chỉ tiêu.
Tuyển thẳng: Tuyển thẳng không
hạn chế số lượng những thí sinh là thành
viên đội tuyển đi thi Olympic Quốc tế các
môn: Toán học, Tin học,
Vật lư, Hóa học.
Ưu tiên xét tuyển thẳng: Tuyển
thẳng không hạn chế số lượng những
thí sinh đạt từ giải ba trở lên trong kỳ
thi chọn học sinh giỏi Quốc gia các môn: Toán
học, Tin học, Vật lư, Hóa học và có tổng
điểm thi tuyển sinh đại học đạt
từ điểm sàn trở lên theo Quy định của
Bộ Giáo dục và Đào tạo trong năm tuyển
sinh.
|
X
|
|
|
|
|
II
|
Chương tŕnh đào tạo mà cơ
sở giáo dục thực hiện
Chương tŕnh đào
tạo cử nhân khoa học ngành Khoa học Vật
liệu
|
X
|
|
|
|
|
III
|
Yêu cầu về thái độ
học tập của người học
Học tập
nghiêm túc, chủ động, sáng tạo; tự giác tự
học và học tập suốt đời, đúng
đắn, trung thực trong khoa học; nhận thức
đúng đắn về các giá trị xă hội và thái
độ ứng xử; chấp hành và thực hiện
nghiêm chỉnh Quy chế, Quy định về đào tạo;
t́m hiểu, xác định rơ trách nhiệm nghề
nghiệp và ư thức cộng đồng tác phong học
tập, làm việc nghiêm túc yêu ngành nghề, sẵn sàng
phục vụ đất nước,
|
|
|
|
|
|
IV
|
Các
hoạt động hỗ trợ học tập, sinh
hoạt của người học ở cơ sở giáo
dục
T́m kiếm học
bổng của tổ chức và cá nhân trong và ngoài
nước, tổ chức các cuộc thi Olympic SV, tổ
chức các hội thảo về đào tạo – việc
làm, tổ chức các sinh hoạt ngoại khóa, dạy
kỹ năng mềm cho SV, giới thiệu SV đi
thực tập, thực tế ở các đơn vị,
thực hiện các chế độ chính sách, chế
độ bảo hiểm, kết hợp với KTX
giải quyết chỗ ở cho SV, tổ chức các
giải thi đấu thể thao, thi văn nghệ cho SV
|
X
|
|
|
|
|
V
|
Điều kiện cơ sở vật
chất của cơ sở giáo dục cam kết phục
vụ người học (như pḥng học, trang
thiết bị, thư viện ...)
|
tốt
|
tốt
|
tốt
|
tốt
|
|
VI
|
Đội ngũ giảng viên và cán
bộ quản lư, phương pháp quản lư của cơ
sở giáo dục
|
|
|
|
|
|
VII
|
Mục tiêu, kiến thức, kỹ
năng, tŕnh độ ngoại ngữ đạt
được
Đáp ứng sự
phát triển của khoa học vật liệu mới,
trong đó có khoa học và công nghệ nano được
nhà nước xác định là một trong những ngành
khoa học mũi nhọn của đất nước..
Chương tŕnh đào tạo cử nhân khoa học
vật liệu trang bị cho sinh viên các kiến thức cơ
bản về vật lư, toán học, tin học, hoá
học, khoa học và công nghệ vật liệu,
đặc biệt là vật liệu điện tử
nano (vật liệu từ, vật liệu bán dẫn).
Sinh viên c̣ng được trang bị các kiến thức
về khoa học công nghệ các vật liệu tiên
tiến khác như hợp kim đặc chủng, vật
liệu tổ hợp, vật liệu nanô, các vật
liệu quang điện tử sử dụng trong
nhiều lĩnh vực như sợi cáp quang, laser... những
vật liệu nền tảng của cuộc cách
mạng khoa học và kỹ thuật của thế
kỷ 21.
Ngoại ngữ: khi tốt nghiệp sinh
viên có tŕnh độ tiếng Anh đạt chuẩn IELTS
≥ 4.0 điểm hoặc tương đương.
|
X
|
|
|
|
|
VIII
|
Vị
trí làm việc sau khi tốt nghiệp ở các tŕnh
độ theo các ngành đào tạo
Sinh viên ngành Khoa học
vật liệu đủ năng lực làm việc ở
các hăng công nghệ cao, các viện nghiên cứu, các tập
đoàn kinh tế mạnh của Nhà nước, của
nước ngoài, các trường đại học.
Đặc biệt là sinh viên ngành này, nếu tốt
nghiệp loại khá hoặc giỏi, ngoại ngữ
tốt có khả năng học tập và nghiên cứu
ở các nước tiên tiến như Mỹ, Châu Âu,
Nhật Bản,… Hàng năm Khoa Vật lí giới thiệu
hàng chục suất học bổng cho sinh viên du học
sau đại học ở các nước tiên tiến.
Ngoài ra, sinh viên có thể được đào tạo
tiếp thạc sĩ và tiến sĩ ở trong và ngoài
nước
|
X
|
|
|
|
|
|
| |
|
|
| |
2.3.
Chương tŕnh đào tạo ngành
Công nghệ Hạt nhân
|
|
| |
|
STT
|
Nội dung
|
Chia theo các hệ
đào tạo và
các chuyên ngành đào
tạo
|
|
Chính quy
đại trà
|
Vừa làm
vừa học
|
Liên
thông
|
Từ
Xa
|
|
I
|
Điều kiện tuyển sinh
Theo Quy chế
tuyển sinh đại học và cao đẳng hiện
hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo và các quy định của
Đại học Quốc gia Hà Nội;
Thông tin chi
tiết được Trường thông báo trên các
phương tiện thông tin đại chúng và trên website http://www.hus.edu.vn vào
tháng hai hàng năm.
Điểm trúng
tuyển: theo ngành, kết hợp với
điểm trúng tuyển vào trường theo khối thi.
Nếu thí sinh đủ điểm vào trường theo
khối thi nhưng không đủ điểm vào ngành
đă đăng kư dự thi sẽ được
chuyển vào ngành khác cùng khối thi nếu c̣n chỉ tiêu.
Tuyển thẳng: Tuyển thẳng không
hạn chế số lượng những thí sinh là thành
viên đội tuyển đi thi Olympic Quốc tế các
môn: Toán học, Tin học,
Vật lư, Hóa học.
Ưu tiên xét tuyển thẳng: Tuyển
thẳng không hạn chế số lượng những
thí sinh đạt từ giải ba trở lên trong kỳ
thi chọn học sinh giỏi Quốc gia các môn: Toán
học, Tin học, Vật lư, Hóa học và có tổng
điểm thi tuyển sinh đại học đạt
từ điểm sàn trở lên theo Quy định của
Bộ Giáo dục và Đào tạo trong năm tuyển
sinh.
|
X
|
|
|
|
|
II
|
Chương tŕnh đào tạo mà cơ
sở giáo dục thực hiện
Chương tŕnh đào
tạo cử nhân khoa học ngành Công nghệ Hạt
nhân
|
X
|
|
|
|
|
III
|
Yêu cầu về thái độ
học tập của người học
Học
tập nghiêm túc, chủ động, sáng tạo; tự
giác tự học và học tập suốt đời,
đúng đắn, trung thực trong khoa học; nhận
thức đúng đắn về các giá trị xă hội
và thái độ ứng xử; chấp hành và thực
hiện nghiêm chỉnh Quy chế, Quy định về
đào tạo; t́m hiểu, xác định rơ trách nhiệm
nghề nghiệp và ư thức cộng đồng tác phong
học tập, làm việc nghiêm túc yêu ngành nghề, sẵn
sàng phục vụ đất nước,
|
|
|
|
|
|
IV
|
Các
hoạt động hỗ trợ học tập, sinh
hoạt của người học ở cơ sở giáo
dục
T́m kiếm học
bổng của tổ chức và cá nhân trong và ngoài
nước, tổ chức các cuộc thi Olympic SV, tổ
chức các hội thảo về đào tạo – việc
làm, tổ chức các sinh hoạt ngoại khóa, dạy
kỹ năng mềm cho SV, giới thiệu SV đi
thực tập, thực tế ở các đơn vị,
thực hiện các chế độ chính sách, chế
độ bảo hiểm, kết hợp với KTX
giải quyết chỗ ở cho SV, tổ chức các
giải thi đấu thể thao, thi văn nghệ cho SV
|
X
|
|
|
|
|
V
|
Điều kiện cơ sở vật
chất của cơ sở giáo dục cam kết phục
vụ người học (như pḥng học, trang
thiết bị, thư viện ...)
|
tốt
|
tốt
|
tốt
|
tốt
|
|
VI
|
Đội ngũ giảng viên và cán
bộ quản lư, phương pháp quản lư của cơ
sở giáo dục
|
|
|
|
|
|
VII
|
Mục tiêu, kiến thức, kỹ
năng, tŕnh độ ngoại ngữ đạt
được
Công nghệ hạt nhân là
ngành đào tạo rất cần thiết phù hợp
chủ trương của Đảng và nhà nước
về phát triển ngành điện hạt nhân hiện nay.
Nhu cầu của đất nước về nhân
lực liên quan đến công nghệ hạt nhân là
rất lớn. Khoa Vật lư là đơn vị hàng
đầu ở Việt Nam đă được
đầu tư một dự án 4 triệu đô la
Mỹ để cung ứng nguồn nhân lực phục
vụ nhu cầu này của đất nước.
Sinh viên trang bị
những kiến thức về công nghệ hạt nhân
cơ bản, hiện đại và cập nhật các
tiến bộ của công nghệ và vật lí hạt nhân
trên thế giới, được tham quan và thực
tập thực tế tại các cơ sở hạt nhân
trong nước.
Ngoại ngữ: khi tốt nghiệp sinh
viên có tŕnh độ tiếng Anh đạt chuẩn IELTS
≥ 4.0 điểm hoặc tương đương.
|
X
|
|
|
|
|
VIII
|
Vị
trí làm việc sau khi tốt nghiệp ở các tŕnh
độ theo các ngành đào tạo
Đủ năng
lực làm việc trên các lĩnh vực khác nhau của
nền kinh tế quốc dân như ngành năng
lượng hạt nhân để phục vụ nhu
cầu điện hạt nhân trong tương lai của
đất nước, các ngành khoa học và kỹ
thuật hạt nhân cơ bản và ứng dụng; các
ngành kinh tế thuộc các lĩnh vực công nghiệp,
nông nghiệp; y học xạ trị, khảo cổ
học, địa chất thuỷ văn. Giảng
dạy tại các trường đại học, cao
đẳng hoặc có thể được đào
tạo tiếp thạc sĩ, tiến sĩ ở trong và
ngoài nước.
|
X
|
|
|
|
|
|
| |
|
|
| |
2.4.
Chương tŕnh đào tạo đạt
tŕnh độ quốc tế ngành Vật lư
|
|
| |
|
STT
|
Nội dung
|
Chia theo các hệ
đào tạo và
các chuyên ngành đào
tạo
|
|
Chính quy
đại trà
|
Vừa làm
vừa học
|
Liên
thông
|
Từ
Xa
|
|
I
|
Điều kiện tuyển sinh
Theo Quy chế
tuyển sinh đại học và cao đẳng hiện
hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo và các quy định của
Đại học Quốc gia Hà Nội
Những thí sinh
đăng kư dự thi đại học vào đúng ngành
và trúng tuyển. Điểm trúng tuyển: theo ngành, kết hợp
với điểm trúng tuyển vào trường theo
khối thi. Nếu thí sinh đủ điểm vào
trường theo khối thi nhưng không đủ
điểm vào ngành đă đăng kư dự thi sẽ
được chuyển vào ngành khác cùng khối thi
nếu c̣n chỉ tiêu.
Tuyển thẳng
những thí sinh là thành viên đội tuyển đi thi
Olympic Quốc tế các môn: Toán học, Tin học, Vật
lư, Hóa học.
Tuyển thẳng
những thí sinh đạt từ giải ba trở lên
trong kỳ thi chọn học sinh giỏi Quốc gia các
môn: Toán học, Tin học, Vật lư, Hóa học và có
tổng điểm thi tuyển sinh đại học
khối A năm 2009 đạt từ điểm sàn
trở lên theo quy định của Bộ Giáo dục và
Đào tạo.
Xét tuyển những thí sinh
dự thi tuyển sinh đại học khối A đă
trúng tuyển vào các ngành Khoa học Vật liệu, Công
nghệ Hạt nhân, Sư phạm Vật lư, Toán học,
Hóa học của Đại học Quốc gia Hà Nội,
nếu có nguyện vọng theo học và đạt
điểm chuẩn quy định của chương
tŕnh.
Thông tin chi
tiết được Trường thông báo trên các
phương tiện thông tin đại chúng và trên website http://www.hus.edu.vn vào
tháng hai hàng năm.
|
X
|
|
|
|
|
II
|
Chương tŕnh đào tạo mà cơ
sở giáo dục thực hiện
Chương tŕnh đào
tạo đạt tŕnh độ quốc tế ngành
Vật lư, xây dựng từ chương tŕnh gốc
của Trường Đại học Brown, Hoa Kỳ.
|
X
|
|
|
|
|
III
|
Yêu cầu về thái độ
học tập của người học
Học
tập nghiêm túc, chủ động, sáng tạo; tự
giác tự học và học tập suốt đời,
đúng đắn, trung thực trong khoa học; nhận
thức đúng đắn về các giá trị xă hội
và thái độ ứng xử; chấp hành và thực
hiện nghiêm chỉnh Quy chế, Quy định về
đào tạo; t́m hiểu, xác định rơ trách nhiệm
nghề nghiệp và ư thức cộng đồng tác phong
học tập, làm việc nghiêm túc yêu ngành nghề, sẵn
sàng phục vụ đất nước,
|
|
|
|
|
|
IV
|
Các hoạt động hỗ trợ
học tập, sinh hoạt của người học
ở cơ sở giáo dục
T́m kiếm học
bổng của tổ chức và cá nhân trong và ngoài
nước, tổ chức các cuộc thi Olympic SV, tổ
chức các hội thảo về đào tạo – việc
làm, tổ chức các sinh hoạt ngoại khóa, dạy
kỹ năng mềm cho SV, giới thiệu SV đi
thực tập, thực tế ở các đơn vị,
thực hiện các chế độ chính sách, chế
độ bảo hiểm, kết hợp với KTX
giải quyết chỗ ở cho SV, tổ chức các
giải thi đấu thể thao, thi văn nghệ cho SV
|
X
|
|
|
|
|
V
|
Điều kiện cơ sở vật
chất của cơ sở giáo dục cam kết phục
vụ người học (như pḥng học, trang
thiết bị, thư viện ...)
|
tốt
|
tốt
|
tốt
|
tốt
|
|
VI
|
Đội ngũ giảng viên và cán
bộ quản lư, phương pháp quản lư của cơ
sở giáo dục
|
|
|
|
|
|
VII
|
Mục tiêu, kiến thức, kỹ
năng, tŕnh độ ngoại ngữ đạt
được
Trang bị tốt về
kiến thức văn hoá-xă hội Việt Nam, khu vực
và thế giới, có bản lĩnh chính trị vững
vàng, sống trung thực và có trách nhiệm với xă
hội; kiến thức vững
vàng về các môn cơ bản, cơ sở và một
số môn chuyên sâu của ngành Vật lư ở bậc
cử nhân của một chương tŕnh đào tạo
đại học quốc tế tiên tiến, là Trường Đại học Brown, Hoa Kỳ.
Có khả năng tự học,
đề xuất giải pháp để giải quyết
một vấn đề cụ thể, biết t́m và khai
thác các nguồn tài liệu, liên hệ với những nhà
khoa học để học tập và trau dồi kiến
thức, kinh nghiệm.
Có phương pháp tư duy khoa
học, khả năng làm việc độc lập, làm
việc hiệu quả theo nhóm, có năng lực hợp
tác và tổ chức thực hiện dự án.
Trung thực, chủ
động, tích cực và sáng tạo trong học tập,
nghiên cứu khoa học và công tác.
Có tŕnh độ tiếng Anh
đủ để trao đổi học thuật
với đồng nghiệp trong và ngoài nước.
Đến năm thứ ba, sinh viên đạt tŕnh
độ tiếng Anh tối thiểu 550 điểm TOEFL
để có thể học chuyên môn bằng tiếng Anh;
có thói quen đọc sách, bài báo khoa học, internet và mạnh dạn trao đổi
chuyên môn, diễn thuyết trước hội nghị
bằng tiếng Anh.
Sử dụng thành thạo các
ngôn ngữ lập tŕnh và xử lí số liệu như
Matlab, Mathematica, Fortran, Origin...
Ngôn ngữ giảng
dạy và học tập:
tiếng Việt và tiếng Anh (Sinh viên được
dành nhiều thời gian trong năm thứ nhất
để học nâng cao tŕnh độ tiếng Anh)
Ngoại ngữ: khi tốt nghiệp sinh
viên có tŕnh độ tiếng Anh đạt chuẩn IELTS
≥ 6.0 điểm hoặc tương đương.
|
X
|
|
|
|
|
VIII
|
Vị
trí làm việc sau khi tốt nghiệp ở các tŕnh
độ theo các ngành đào tạo
Sau khi tốt nghiệp, có
khả năng học cao học hoặc nghiên cứu sinh
ở các cơ sở đào tạo sau đại học
tại các trường trong nước, khu vực và trên
thế giới.
Có thể
trở thành giảng viên, nghiên cứu viên Vật lư
giỏi tại các trường đại học trong
nước, trong các viện nghiên cứu, trung tâm ứng
dụng và phát triển
Sinh viên tốt
nghiệp chương tŕnh này có khả năng sử
dụng thành thạo tiếng Anh trong chuyên môn và giao
tiếp quốc tế đồng thời đáp ứng
yêu cầu làm việc cao ở trong và ngoài nước
|
X
|
|
|
|
|
|
| |
|
|
| |
2.5.
Chương tŕnh đào tạo cử
nhân khoa học tài năng ngành Vật lư
|
|
| |
|
STT
|
Nội dung
|
Chia theo các hệ
đào tạo và
các chuyên ngành đào
tạo
|
|
Chính quy
đại trà
|
Vừa làm
vừa học
|
Liên
thông
|
Từ
Xa
|
|
I
|
Điều kiện tuyển sinh
Tuyển thẳng
những thí sinh là thành viên đội tuyển đi thi
Olympic Quốc tế các môn: Toán học, Tin học, Vật
lư, Hóa học.
Tuyển thẳng
những thí sinh đạt từ giải ba trở lên
trong kỳ thi chọn học sinh giỏi Quốc gia các
môn: Toán học, Tin học, Vật lư, Hóa học và có
tổng điểm thi tuyển sinh đại học
khối A của năm tuyển sinh đạt từ
điểm sàn trở lên theo quy định của Bộ
Giáo dục và Đào tạo.
Xét tuyển những thí sinh
dự thi tuyển sinh đại học khối A đă
trúng tuyển vào các ngành Vật lư, Khoa học Vật
liệu, Công nghệ Hạt nhân, Sư phạm Vật lư
và một số ngành học khác, có kết quả tuyển
sinh cao, nếu có nguyện vọng theo học và
đạt điểm chuẩn quy định của
chương tŕnh.
Thông tin chi
tiết được Trường thông báo trên các
phương tiện thông tin đại chúng và trên website http://www.hus.edu.vn vào
tháng hai hàng năm.
|
X
|
|
|
|
|
II
|
Chương tŕnh đào tạo mà cơ
sở giáo dục thực hiện
Chương tŕnh đào
tạo cử nhân khoa học tài năng ngành Vật lư
|
X
|
|
|
|
|
III
|
Yêu cầu về thái độ
học tập của người học
Học
tập nghiêm túc, chủ động, sáng tạo; tự
giác tự học và học tập suốt đời,
đúng đắn, trung thực trong khoa học; nhận
thức đúng đắn về các giá trị xă hội
và thái độ ứng xử; chấp hành và thực
hiện nghiêm chỉnh Quy chế, Quy định về
đào tạo; t́m hiểu, xác định rơ trách nhiệm
nghề nghiệp và ư thức cộng đồng tác phong
học tập, làm việc nghiêm túc yêu ngành nghề, sẵn
sàng phục vụ đất nước,
|
|
|
|
|
|
IV
|
Các hoạt động hỗ trợ
học tập, sinh hoạt của người học
ở cơ sở giáo dục
T́m kiếm học bổng
của tổ chức và cá nhân trong và ngoài nước,
tổ chức các cuộc thi Olympic SV, tổ chức các
hội thảo về đào tạo – việc làm, tổ
chức các sinh hoạt ngoại khóa, dạy kỹ năng
mềm cho SV, giới thiệu SV đi thực tập,
thực tế ở các đơn vị, thực hiện
các chế độ chính sách, chế độ bảo
hiểm, kết hợp với KTX giải quyết
chỗ ở cho SV, tổ chức các giải thi
đấu thể thao, thi văn nghệ cho SV
|
X
|
|
|
|
|
V
|
Điều kiện cơ sở vật
chất của cơ sở giáo dục cam kết phục
vụ người học (như pḥng học, trang
thiết bị, thư viện ...)
|
tốt
|
tốt
|
tốt
|
tốt
|
|
VI
|
Đội ngũ giảng viên và cán
bộ quản lư, phương pháp quản lư của cơ
sở giáo dục
|
|
|
|
|
|
VII
|
Mục tiêu, kiến thức, kỹ
năng, tŕnh độ ngoại ngữ đạt
được
Chương tŕnh đào
tạo Cử nhân Khoa học tài năng ngành Vật lư trang
bị cho sinh viên đầy đủ những kiến thức
chung cần thiết về khoa học xă hội và nhân
văn, kiến thức về vật lư, toán học, tin
học, hóa học, các kiến thức chuyên ngành về
vật lư lư thuyết, vật lư hạt nhân, vật lư vô
tuyến, quang lượng tử, vật lư chất
rắn, vật lư địa cầu, tin vật lư, vật
lư kỹ thuật nhiệt độ thấp, vật lư
ứng dụng. Chương tŕnh c̣n cung cấp thêm
những kiến thức cập nhật, hiện
đại của Vật lư, tăng cường khả
năng sáng tạo của sinh viên, nâng chất
lượng sinh viên tốt nghiệp ngang tầm khu
vực và quốc tế, mở ra khả năng hội
nhập quốc tế cao.
Chương tŕnh đào
tạo ngoài đáp ứng về kỹ năng chung
của cử nhân khoa học Vật lư là trang bị cho
sinh viên lư thuyết, kỹ năng thực hành cần thiết
của một kỹ sư vật lư giúp họ giải
quyết các vấn đề có liên quan đến
nghề nghiệp một cách sáng tạo, mà chương
tŕnh đào tạo này c̣n giúp người học có một
nền tảng kiến thức để tiếp tục
tự học vươn tới các tŕnh độ học
vị cao hơn (thạc sĩ, tiến sĩ khoa
học). Có tŕnh độ tiếng Anh tốt (cả
bốn kỹ năng đọc, viết, nghe, nói), có tŕnh
độ tin học thực hành tốt để dễ
dàng hội nhập quốc tế (học tiếp các
chương tŕnh sau đại học ở nước
ngoài một cách liên thông).
Ngoại ngữ: khi tốt nghiệp sinh
viên có tŕnh độ tiếng Anh đạt chuẩn IELTS
≥ 6.0 điểm hoặc tương đương.
|
X
|
|
|
|
|
VIII
|
Vị
trí làm việc sau khi tốt nghiệp ở các tŕnh
độ theo các ngành đào tạo
Cử nhân khoa học
Vật lư hệ tài năng có thể làm việc tại: các
trường Đại học, Cao đẳng ; Các cơ
sở nghiên cứu khoa học quốc gia như Trung tâm
Khoa học Tự nhiên và Công nghệ Quốc gia, Viện
Năng lượng nguyên tử Quốc gia, Viện Công
nghệ Quốc gia. Các cơ quan khoa học các tỉnh,
huyện ; Các công ty nhà nước hoặc tư nhân theo
hướng phát triển khoa học, chuyển giao công
nghệ; - Các cơ quan trong các
lĩnh vực gần gũi khác như: điện
tử, tin học, viễn thông, v.v.
Chương
tŕnh đào tạo cử nhân khoa học Vật lư có quan
tâm thích đáng đến khả năng tự học,
tự nghiên cứu của sinh viên và hướng đào
tạo này theo thời gian sẽ được điều
chỉnh có trọng số tăng dần. Với kỹ
năng và năng lực vượt trội so với
hệ đại học đại trà những sinh viên
tốt nghiệp hệ cử nhân tài năng c̣n dễ dàng
nhận được các học bổng quốc tế
(đào tạo sau đại học ở nước
ngoài một cách liên thông) hoặc thuận lợi trong
nghiên cứu, viết các công tŕnh khoa học một cách
độc lập
Hầu hết sinh viên
tốt nghiệp được chuyển tiếp lên
học ở bậc đào tạo sau đại học
trong và ngoài nước.
|
X
|
|
|
|
|
|
| |
|
|
| |
3.
Chương tŕnh đào tạo thuộc Khoa Hóa học
3.1.
Chương tŕnh đào tạo ngành
Hóa học
|
|
| |
|
STT
|
Nội dung
|
Chia theo các hệ
đào tạo và
các chuyên ngành đào
tạo
|
|
Chính quy
đại trà
|
Vừa làm
vừa học
|
Liên
thông
|
Từ
Xa
|
|
I
|
Điều kiện tuyển sinh
Theo Quy chế
tuyển sinh đại học và cao đẳng hiện
hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo và các quy định của
Đại học Quốc gia Hà Nội;
Căn cứ
chỉ tiêu được giao, Trường tổ
chức tuyển chọn sinh viên cho các chương tŕnh
đào tạo tài năng, chất lượng cao,
chương tŕnh đào tạo tiên tiến, chương
tŕnh đào tạo đạt tŕnh độ quốc
tế. Thông tin chi tiết được Trường
thông báo trên các phương tiện thông tin đại chúng
và trên website http://www.hus.edu.vn
vào tháng hai hàng năm.
Điểm trúng
tuyển: theo ngành, kết hợp với
điểm trúng tuyển vào trường theo khối thi.
Nếu thí sinh đủ điểm vào trường theo
khối thi nhưng không đủ điểm vào ngành
đă đăng kư dự thi sẽ được
chuyển vào ngành khác cùng khối thi nếu c̣n chỉ tiêu.
Tuyển thẳng: Tuyển thẳng không
hạn chế số lượng những thí sinh là thành
viên đội tuyển đi thi Olympic Quốc tế các
môn: Toán học, Tin học,
Vật lư, Hóa học.
Ưu tiên xét tuyển thẳng: Tuyển
thẳng không hạn chế số lượng những
thí sinh đạt từ giải ba trở lên trong kỳ
thi chọn học sinh giỏi Quốc gia các môn: Toán
học, Tin học, Vật lư, Hóa học và có tổng
điểm thi tuyển sinh đại học đạt
từ điểm sàn trở lên theo Quy định của
Bộ Giáo dục và Đào tạo trong năm tuyển
sinh.
|
X
|
X
|
X
|
|
|
II
|
Chương tŕnh đào tạo mà cơ
sở giáo dục thực hiện
Chương tŕnh đào
tạo cử nhân khoa học ngành Hóa học
|
| |